Anh/chị đang dùng vỏ và đế giắc công nghiệp ILME (hood – vỏ giắc phía cáp, housing – đế gắn tủ hoặc bề mặt) và cần thay bằng WAIN? Bài này hướng dẫn cách đối chiếu vỏ/đế theo cỡ, rồi theo kiểu vỏ và cấp bảo vệ. Toàn bộ dựa trên catalog WAIN 2024 và catalog ILME; chưa có xác nhận từ hãng và chưa kiểm tra hiện trường.
Bước 1: tìm cỡ vỏ – cỡ ILME và cỡ WAIN gọi khác nhau
Catalog ILME định nghĩa “cỡ” (size) bằng đúng khoảng cách hai lỗ bắt vít của lõi giắc, ví dụ “44.27” là 44 × 27 mm. Catalog WAIN gọi cùng kích thước đó là 6B, 10B, 16B, 24B… Bảng dưới ghép hai cách gọi (nguồn: catalog ILME phần “Combinations between enclosures and inserts”; catalog WAIN phần Hood & Housing).
| Cỡ WAIN | Cỡ ILME | Khoảng cách lỗ vít | Họ mã ILME (số cỡ) | Trang catalog ILME (vỏ tiêu chuẩn) | Mức tin cậy ghép cỡ |
|---|---|---|---|---|---|
| 3A | “21.21” | lõi 21 × 21 mm | CK / MK … 03 | trang 221–225 | cao |
| 10A | “49.16” | 49,5 × 16 mm | CZ / MZ … 15 | trang 230–232 | trung bình |
| 16A | “66.16” | 66 × 16 mm | CZ / MZ … 25 | trang 233–235 | trung bình |
| 32A | “66.40” | 66 × 16 mm (2 lõi) | CH / CA / CF / MH … 50 | trang 237–239 | trung bình |
| 6B | “44.27” | 44 × 27 mm | CH / CA / CF / MH … 06 | trang 240–243 | cao |
| 10B | “57.27” | 57 × 27 mm | CH / CA / CF / MH … 10 | trang 244–249 | cao |
| 16B | “77.27” | 77,5 × 27 mm | CH / CA / CF / MH … 16 | trang 250–256 | cao |
| 24B | “104.27” | 104 × 27 mm | CH / CA / CF / MH … 24 | trang 258–266 | cao |
| 32B | “77.62” | 77,5 × 27 mm (2 lõi) | CH / CA / CF / MH … 32 | trang 267–270 | cao |
| 48B | “104.62” | 104 × 27 mm (2 lõi) | CH / CA / CF / MH … 48 | trang 271 | cao |
Ghi chú: cỡ 6B, 10B, 16B, 24B khớp với kích thước lỗ khoét/bắt vít ghi trong catalog WAIN (44, 57, 77,5, 104 mm). Cỡ 32A, 32B, 48B là loại hai lõi (ILME gọi 66.40, 77.62, 104.62). Cỡ 10A, 16A, 32A được ghép theo số cực của lõi và kích thước mã, độ tin cậy trung bình.
Bước 2: chọn đúng họ vỏ theo cấp bảo vệ
| Loại vỏ | Cách đặt tên WAIN | Họ ILME gần nhất | Trang catalog ILME theo cỡ |
|---|---|---|---|
| Vỏ kim loại tiêu chuẩn IP65 | H… (vd H6B-SE-2B-M20) | C-TYPE | 3A: trang 221–225; 10A: trang 230–232; 16A: trang 233–235; 32A: trang 237–239; 6B: trang 240–243; 10B: trang 244–249; 16B: trang 250–256; 24B: trang 258–266; 32B: trang 267–270; 48B: trang 271 |
| Vỏ kim loại IP67 (dòng W) | W… (vd W10B-SE-2B-M20) | V-TYPE IP67 | 6B: trang 274; 10B: trang 275; 16B: trang 276; 24B: trang 277 |
| Vỏ nhựa | H…P (vd H6B.P-SEH-4B-M25) | T-TYPE | 6B: trang 326–327; 10B: trang 328–329; 16B: trang 330–331; 24B: trang 332–333 |
| Vỏ chống nhiễu EMC | EMC.H… / EMC.W… | EMC | 3A: trang 387; 10A: trang 390; 16A: trang 391; 6B: trang 392; 10B: trang 393; 16B: trang 394; 24B: trang 395 |
| Vỏ kín nước IP68/IP69K | HP… / WP… / HC…B | IP68 (dòng CG/MG) | 3A: trang 416–418; 6B: trang 420–423; 10B: trang 424–427; 16B: trang 428–431; 24B: trang 432–435 |
Vỏ dòng HV (cho lõi điện áp cao HVE/HVES) chưa có họ ILME tương ứng đã xác minh. Vỏ HC (dòng dòng điện lớn) chưa đối chiếu cỡ. Cấp bảo vệ theo catalog hãng; vỏ nhựa và vỏ IP67 của WAIN có thể không có đủ cỡ như bên ILME và ngược lại – xem cột trang.
Bước 3: chọn kiểu vỏ
| Kiểu | Ký hiệu WAIN | Mã ILME cùng kiểu (vỏ tiêu chuẩn cỡ 06/10/16/24/32/48/50) |
|---|---|---|
| Vỏ giắc cáp vào bên hông | SE | CHO / MHO (ren hệ mét) |
| Vỏ giắc cáp vào từ trên | TE | CHV / MHV |
| Vỏ kết cấu cao (cáp vào hông / từ trên) | SEH / TEH | CAO / CAV (CFO / CFV: không có đầu chuyển ren) |
| Đế gắn tủ (bulkhead) | BK | CHI |
| Đế gắn bề mặt (surface) | SF | CHP / CAP (MHP / MAP: ren hệ mét) |
Với cỡ 10A và 16A (ILME dùng số 15 và 25) họ mã ILME là CZ…: đế gắn tủ CZI, gắn bề mặt CZP/CZAP, vỏ giắc CZO/CZV/CZAO/CZAV. Ở cỡ 3A, catalog ILME có nhóm CK/MK (vd CK 03 I, CK 03 IAPS). Trong ký hiệu WAIN, “B” và “L” ở phần khóa (2B, 4B, 1L, 2L, L/SC…) chỉ kiểu khóa; xem trang chọn khóa 15-02 của catalog WAIN trước khi đặt hàng. Phần kiểu khóa ghép với ILME chỉ là suy luận từ tên mã, trung bình.
Những điều phải kiểm tra trước khi đặt
- Ren cổng cáp: PG hay hệ mét (M20, M25, M32…), và đường kính cáp thực tế.
- Cấp bảo vệ IP của cặp vỏ + đế khi đã khóa; IP67/IP68 phụ thuộc đúng cặp mã và ron.
- Kiểu khóa (chốt hay cần gạt) và vị trí cần gạt phải ăn khớp giữa vỏ và đế.
- Lõi giắc: lõi cùng cỡ có cùng khoảng cách lỗ vít, nhưng chân tiếp xúc (contact) của ILME và WAIN không mặc định dùng lẫn; nên đổi cả bộ lõi + vỏ đồng hãng.
- Chưa kiểm tra lắp thực tế ILME – WAIN lẫn nhau; đây là đối chiếu trên giấy.
An toàn: ngắt điện hoàn toàn và xả áp (nếu giắc nằm trên thiết bị khí nén/thủy lực) trước khi tháo lắp; luôn nối dây tiếp địa PE.
Câu hỏi thường gặp
Vỏ WAIN 6B thay được vỏ ILME nào?
Theo catalog, 6B cùng khoảng cách lỗ vít 44 × 27 mm với cỡ ILME “44.27” (các mã có số 06: CHO 06, CHV 06, CHI 06, CHP 06…). Cần chọn thêm kiểu vỏ, ren cổng cáp và kiểu khóa.
Vỏ WAIN IP67 (dòng W) tương ứng dòng nào của ILME?
Gần nhất là V-TYPE IP67 của ILME, nhưng catalog ILME chỉ có 4 cỡ (44.27 đến 104.27). Cấp bảo vệ đạt được chỉ khi dùng đúng cặp vỏ + đế và đã khóa chặt.
Có đổi lẫn lõi ILME vào vỏ WAIN được không?
Cùng cỡ thì khoảng cách lỗ vít giống nhau, nhưng hãng chưa xác nhận tương thích chéo. Tiến Phát khuyên dùng lõi và vỏ đồng hãng, kiểm tra thực tế trước khi lắp hàng loạt.
Liên hệ Tiến Phát
Tiến Phát là đại lý giắc cắm công nghiệp WAIN. Gửi cho chúng tôi mã ILME đang dùng (hoặc ảnh vỏ/đế và kích thước lỗ vít), chúng tôi sẽ đối chiếu mã WAIN phù hợp và báo giá. Xem toàn bộ giắc cắm WAIN tại Tiến Phát, các trang vỏ/đế trong nhóm “Hoods and Housings” và bài quy đổi lõi giắc WAIN thay ILME.
Nguồn: catalog WAIN 2024 và catalog ILME (ILME_CN16). Thông tin có thể được hãng cập nhật; xác nhận lại trước khi đặt hàng.
